Bàn thờ nên chọn gỗ gì: thông, sồi, gụ, mít nam phi hay hương đá
Cập nhật · Xưởng Đồ Gỗ Thức Anh

Chọn gỗ cho bàn thờ khó hơn chọn gỗ cho bàn ghế, vì ngoài độ bền còn phải hợp mắt với gian thờ: sắc gỗ sáng hay trầm, có mùi thơm hay không, để lâu màu xuống thế nào.
Xưởng đóng bàn thờ bằng năm loại gỗ. Dưới đây là khác biệt thật giữa chúng, nói theo cách người đóng ra sản phẩm nhìn thấy chứ không phải theo lời quảng cáo.
Gỗ thông — nhẹ nhất, mềm giá nhất
Gỗ thông sấy, nhẹ và giá mềm nhất trong các dòng án thờ của xưởng. Phù hợp gia đình cần một ban thờ chỉn chu với chi phí vừa phải, hoặc nhà mới dọn về cần có nơi thờ cúng ngay rồi tính tiếp.
Đổi lại, thông là gỗ mềm nên bề mặt dễ để lại vết hơn các loại gỗ khác. Với bàn thờ thì điều này ít thành vấn đề, vì bàn thờ hầu như không bị va chạm như bàn ghế.
Gỗ sồi — lựa chọn hợp lý cho chung cư và gác lửng
Gỗ sồi nhập khẩu, thớ thẳng đều, vân sáng và ít mắt. Bền, nhẹ hơn gụ và hương nên phù hợp nhà chung cư hoặc gác lửng — chỗ mà trọng lượng và việc vận chuyển lên tầng là chuyện phải tính.
Sắc gỗ sồi sáng, hợp gian thờ nhỏ vì không làm không gian bị nặng và tối.
Gỗ mít nam phi — đúng sắc gỗ truyền thống của gian thờ
Gỗ mít nam phi màu vàng ấm — đúng sắc gỗ mà nhiều gia đình vẫn hình dung khi nghĩ tới đồ thờ. Thớ mịn, nhẹ mùi, dễ đánh màu cánh gián.
Đây là lựa chọn của những nhà muốn gian thờ nhìn đúng nếp cũ mà không phải lên tới tầm giá gỗ hương.
Gỗ gụ — cân bằng giữa sồi và hương đá
Gỗ gụ thớ mịn, màu nâu sẫm và xuống màu đẹp dần theo năm tháng. Chất gỗ chắc, ít cong vênh.
Nếu bác thấy sồi hơi sáng mà hương đá thì quá tầm, gụ thường là chỗ dừng hợp lý.
Gỗ hương đá — dòng cao cấp nhất
Gỗ hương đá thớ đanh, màu đỏ nâu trầm, có mùi thơm nhẹ tự nhiên. Đây là dòng cao cấp nhất xưởng làm, thường được chọn cho nhà thờ họ và phòng thờ riêng làm bài bản.
Càng dùng lâu màu càng xuống sâu và bóng tự nhiên — đây là lý do người ta chấp nhận trả tầm giá này cho đồ thờ.
Chênh lệch giá thực tế giữa các loại gỗ
Bảng dưới cho thấy cùng một chiều dài thì năm loại gỗ chênh nhau bao nhiêu. So theo hàng ngang là cách nhanh nhất để thấy mình đang trả thêm bao nhiêu cho chất gỗ.
| Chiều dài | Gỗ thông | Gỗ sồi | Gỗ gụ | Gỗ mít nam phi | Gỗ hương đá |
|---|---|---|---|---|---|
| 107 cm | 3.700.000đ | 5.600.000đ | 6.000.000đ | 8.000.000đ | 10.500.000đ |
| 127 cm | 3.900.000đ | 5.800.000đ | 6.800.000đ | 8.300.000đ | 11.500.000đ |
| 153 cm | 4.200.000đ | 7.300.000đ | 7.800.000đ | 9.500.000đ | 12.500.000đ |
| 175 cm | 4.500.000đ | 7.900.000đ | 8.500.000đ | 10.500.000đ | 14.000.000đ |
| 197 cm | 4.800.000đ | 8.400.000đ | 9.500.000đ | 11.500.000đ | 16.500.000đ |
Chiều cao tiêu chuẩn 127cm. Chiều sâu chênh nhau vài phân tuỳ loại gỗ — số đo đầy đủ của từng mẫu xem ở trang Bảng giá 2026. Dấu “—” là cỡ xưởng chưa niêm yết cho loại gỗ đó, bác gọi để được báo giá.
Chọn thế nào cho gọn
- Ngân sách là ưu tiên số một, cần có ban thờ chỉn chu ngay: gỗ thông.
- Nhà chung cư, gác lửng, cần nhẹ và sắc gỗ sáng: gỗ sồi.
- Muốn đúng sắc vàng ấm truyền thống của gian thờ: gỗ mít nam phi.
- Muốn chắc chắn, màu trầm, dùng lâu đẹp dần: gỗ gụ.
- Nhà thờ họ, phòng thờ riêng, làm một lần cho vài chục năm: gỗ hương đá.
Còn phân vân giữa hai loại thì bác nhắn Zalo cho xưởng, nhân viên quay video cận cả hai để bác so vân gỗ và nước màu ngay trên điện thoại trước khi quyết.
Còn phân vân thì gọi xưởng
Bác nói gian phòng nhà mình rộng bao nhiêu và ngân sách khoảng nào, nhân viên xưởng gợi ý mẫu hợp lý rồi quay video cận cho bác xem trước khi quyết định.


